Trang 2 của 2 Đầu tiênĐầu tiên 1 2
Kết quả 11 đến 20 của 20
  1. #1
    Ngày tham gia
    Mar 2011
    Đang ở
    Bình Phước
    Bài viết
    477
    Credits
    0

    Mặc định Lịch Sử Các Học Thuyết Kinh Tế

    NGÂN HÀNG CÂU HỎI LỊCH SỬ CÁC HỌC THUYẾT KINH TẾ
    (năm 2003)
    Câu 1. Giá trị hàng hoá chính là sự phản ánh giá trị tiền tệ cũng như ánh sáng mặt trăng là sự phản chiếu A/S mặt trời.
    Trả lời.
    W.P( 1632 - 1687) là một trong những người sáng lập ra học thuyết kinh tế trường phái cổ điển anh. Ông là người áp dụng phương pháp mới trong nghiên cứu khoa học được gọi là phương pháp khoa học tự nhiên . W.Petty có công lao to lớn trong việc nêu ra lí luận về giá trị lao động. Ông đã đưa ra các phạm trù về giá cả hàng hoá. Gồm giá cả tự nhiên và giá cả chính trị. Tuy vậy lí thuyết giá trị lao động của ông còn nhiều hạn chế, chưa phân biệt được các phạm trù giá trị giá cả và giá trị ...
    ông tập trung nghiên cứu về giá cả một bên là hàng hoá, một bên là tiền tức là ông mới chú ý nghiên cứu về mặt lượng. Ông chỉ giới hạn lao động tạo ra giá trị phụ thuộc lao động khai thác vàng và bạc. Ông so sánh giá lao động khai thác vàng và bạc với lao động khác, lao động khác chỉ tạo nên của cải ở mức độ so sánh với lao động tạo ra tiền.
    Như vậy W.Petty cho rằng lao động tạo ra tiền mới là lao động tạo ra giá trị nên giá trị hàng hoá phụ thuộc vào giá trị của tiền, giá trị hàng hoá là sự phản ánh giá trị của tiền tệ “ như ánh sáng mặt trăng là sự phản chiếu của ánh sáng mặt trời “ ông đã không thấy được rằng tiền đo làm thời gian tách làm hai, một bên là hàng hoá thông thường, một bên là tiễn giá cả là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị.
    * “ lao động là cha còn đất đai là mẹ của của cải” đây là luận điểm nổi tiếng trong lí thuyết giá trị lao động của ông .
    - Xét về mặt của cải (giá trị sử dụng) thì ông đã nêu lên được nguồn gốc của cải. Đó là lao động của con người. Kết hợp với yếu tố tự nhiên. Điều này phản ánh TLSX để tạo ra của cải
    - Xét về phương diện giá trị thì luận điểm trên là sai. Chính Petty cho rằng giá trị thời gian lao động hao phí quy định nhưng sau đó lại cho rằng 2 yếu tố xác định giá trị đó là lao động và tự nhiên.
    Ông đã nhầm lẫn lao động với tư cách là nguồn gốc của giá trị với lao động tư cách là nguồn gốc của giá trị sử dụng. Ông chưa phát hiện được tính hai mặt của hoạt động sản xuất hàng hoá đó là lao động cụ thể sản xuất lao động trừu tượng. Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng còn lao động trìu tượng tạo ra giá trị.

    View more latest threads same category:

    Công ty TNHH giải pháp công nghệ Bảo Nam


  2. #11
    Ngày tham gia
    Mar 2011
    Đang ở
    Bình Phước
    Bài viết
    477
    Credits
    0

    Mặc định

    câu 14. Học thuyết về sản phẩm thuần tuý của phái trọng nông
    trả lời.
    - Đây là lí thuyết trọng tâm của trường phái trọng nông.
    - “ Sản phẩm thuần tuý là số chênh lệch giữa hai sản phẩmvà chi phí sản xuất. Nó là số dõi ra ngoài chi phí sản xuất. Nó được tạo ra trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp”
    - Những người trọng nông cho rằng “ chủ nghĩa không tạo ra sản phẩm thuần tuý” theo T.Ques ney có hai nguyên tắc hình thành giá trị tương ứng với hai lĩnh vực chủ nghĩa và Nhà nước.
    + Trong lĩnh vực Nhà nước, giá trị hàng hóa = mọi cp, bao gồm, cp về hạt giống, cp về súc vật cầy kéo, tiền lương công nhân, tiền lương nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp, cp bổ xung của TBTN cộng với sản phẩm thuần tuý. Như vậy, sản phẩm thuần tuý chỉ tạo ra trong lĩnh vực Nhà nước
    + Trong lĩnh vực công nhân, giá trị hàng hóa = mọi cp, bao gồm cp về nguyên liệu, tiền lương công nhân, tiền lương nhà tư bản công nghiệp và cp bổ xung của TBTN=) không tạo ra sản phẩm thuần tuý.
    Nguyên nhân:
    + Trong công nhân: Quá trình tạo ra sản phẩm mới chỉ là quá trình kết hợp giản đơn những nguyên tố cũ mà không có sự tăng thêm về chất nên không tạo ra sản phẩm thuần tuý.
    + Trong Nhà nước: Nhờ có sự tác động của tự nhiên nên có sự tăng thêm về chất , tạo ra chất mới -) tạo ra sản phẩm thuần tuý.
    VD: Khi reo một hạt lúa -)trổ bông
    -) cho hàng chục hạt lúa mới. Đó là sự tăng thêm về chất và như vậy chỉ có lĩnh vực nhà nước mới tạo ra sản phẩm thuần tuý.
    - Công lao của Quesney là đã cho rằng sản phẩm thuần tuý được tạo ra trong những ngành nông nghiệp nghĩa là ông cũng đã gắn việc tìm tòi sản phẩm thuần tuý với lĩnh vực sản xuất ( khác với chủ nghĩa tập thể là trong lĩnh vực lưu thông)=) đặt vấn đề một cách khoa học .
    - Tuy nhiên chưa giải quyết triệt để:
    - Phái trọng nông đã giải thích của cải theo kiểu tự nhiên chủ nghĩa( trường phái tự nhiên) và đã thụt lùi một bước so với CNTT. Phái trọng nông đã tầm thông hoá khái niệm của cải, không thấy được tính chất hai mặt của nó “hiện vật và giá trị”.
    Quesnay sai lầm khi coi nhà nước là nguồn lợi duy nhất -) cp và cũng chỉ mang hình thức -) chưa chỉ ra b/c mà chỉ mô tả, liệt kê những cái bên ngoài
    Công ty TNHH giải pháp công nghệ Bảo Nam


  3. #12
    Ngày tham gia
    Mar 2011
    Đang ở
    Bình Phước
    Bài viết
    477
    Credits
    0

    Mặc định

    Câu 15. Chủ nghĩa tự do kinh tế
    =) chủ nghĩa tự do kinh tế là các lí thuyết coi nền kinh tế TBCN là hệ thống hoạt động tự động, do các quy luật kinh tế khách quan tự phát
    điều tiết. Tư tưởng cơ bản của nó là tự do kinh doanh, tự do tham gia thị trường, chống lại sự can thiệp của Nhà nước vào kinh tế
    * Nhà nước người đề xướng ra tư tưởng do kinh tế là các nhà kinh tế học tư sản cổ điển, bắt đầu là W.Pehy thừa nhận và tôn trọng các quy luật kinh tế, kết quả vạch ra ml hệ phụ thuộc, nhân quả giữa các súc vật, hiện tượng. Ông viết “trong c/s và trong kinh tế” phjải tính đều những quá trình tự nhiên, không nên dùng hành động cưỡng bức để chống lại quá trình đó thừa nhận quá trình tự do cá nhân và đổi tự do cạnh tranh.
    * Tư tưởng tự do kinh tế này được tiếp tục tăng trong tp nghiên cứu về “nguyên nhân và bản chất giàu có của các dân tộc” của A. Simith lý thuyết về “con người kinh tế”và bàn tay vô hình của A.S đã chứng tỏ các quy luật kết quả tự phát điều tiết nền kinh tế mà không cần có sự can thiệp của Nhà nước(theo A.S)
    * Ricardo tiếp tục lí luận của A.simth và phát hiện ra những quy luật kinh tế và tôn trọng tự do kinh tế.
    - Trường phái tân cổ điển tiếp tục kế thừa và tăng, tiêu biểu là Leno Wlras và Marshall.
    + L.Walras (trường phái thành
    Lausanre- Thuỵ sĩ)
    -Lý thuyết về giá cả: chủ trương phân tích thị trường tự do cạnh tranh.
    - Lý thuyết cân bằng mọi tổng quát: phản ánh sự phát triển tư tưởng “bàn tay vô hình” của A.S. đó là trạng thái cơ bản của cả ba tư tưởng: tư tưởng hàng hoá, tư tưởng tư bản và tư tưởng lao động nó được thực hiệnthông qua dao động tự phát của c-c và giá cả hàng hóa trên thị trường.
    + A. Marshall: (trường phái Cambrige-anh) lý thuyết cung cầu và giá cả cân bằng trên thị trường tự do cạnh tranh-) tự điều tiết -) giá cả là sự va chạm giữa...-) tạo ra giá cả.
    * Chủ nghĩa tự do mới tiếp tục tăng lí luận của chủ nghĩa tự do cũ. Tư tưởng cơ bản của chủ nghĩa tự do mới đó là cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước ở một mức độ nhất định. Khẩu hiệu của tư tưởng nhiều hơn, Nhà nước can thiệp ít hơn. Lí thuyết kinh tế của chủ nghĩa tự do mới tăng mạnh ở cộng hoà liên băng Đức dưới hình thức kinh tế tập thể xã hội , chủ nghĩa cá nhân mới ở Anh, chủ nghĩa bảo thủ mới ở Mỹ, chủ nghĩa giới hạn ở áo .... Đặc biệt ở Đức “kết hợp nguyên tắc tự do với nguyên tắc cân bằng xã hội trên tập thể”
    * Samuellson: (kinh tế hh trường phái chính hoạt động). Chủ trương tăng kinh tế phải dựa vào cả hai bàn tay là cơ chế thị trường và Nhà nước”điều hành một nền kinh tế không có cả cổ phần lẫn tập thể cũng như định vỗ tay bằng một bàn tay)
    =) CN tự do kinh tế ngày càng được phát triển qua nhiều năm, nhiều thế hệ, những trường phái và có ý nghĩa tích cực như ngày nay.
    =) ý nghĩa với Việt Nam
    Công ty TNHH giải pháp công nghệ Bảo Nam


  4. #13
    Ngày tham gia
    Mar 2011
    Đang ở
    Bình Phước
    Bài viết
    477
    Credits
    0

    Mặc định

    câu16 .Quan điểm của Samnelson về vai trò của huyếch từ bên ngoài đối với sự tăng trưởng ở các nước đang phát triển:
    trả lời.
    Theo lí thuyết này, để tăng trưởng kinh tế nói chung cần đảm bảo bốn yếu tố là nhân lực, tài nguyên tự nhiên, cơ cấu tư bản và kỹ thuật.
    * về nhân lực:
    - ở nước nghèo, tuổi thọ trung bình của người dân thấp(57-58 tuổi ) do đó phải kiểm soát bệnh tật, nâng cao sức khoẻ và chất lượng dinh dưỡng để họ làm việc có năng suất cao hơn-) phải sử dụng bệnh viện, hệ thống bảo vệ sức khoẻ.
    - Số người mù chữ chiếm 32-52%. Đầu tư công tác xoá nạn mù chữ, trang bị kĩ thuật mới cho nông nghiệp, công nghiệp, đào tạo nhân lực tại nước ngoài các lao động nông thôn có năng suất thấp -) chuyển sang chủ nghĩa .
    * Về tự nhiên thiên nhiên:
    - Các nước nghèo thường có đất đai chật hẹp, khoáng sản ít ỏi so với số dân đông tài nguyên quan trọng nhất của các nước này là đất nông nghiẹep, việc sử dụng đất đai sẽ góp phần làm tăng tài sản quốc dân. Do đó phải có chế độ đất đai, phân bón, canh tác thực hiện tư hữu hoá đất đai để kích thích chủ trại đầu tư vốn và kĩ thuật.
    * về cơ cấu tư bản: muốn có tư bản phải tích luỹ vốn, nhưng ở nước nghèo nguồn sử dụng lao động thấp, chỉ đảm bảo cho dân cư ở mức sống tối thiểu, không có tiết kiệm, do đó không có vốn để đầu tư xây dựng, tăng cơ cấu hạ tầng. Để có TB thì phải vay vốn nước ngoài. Hiện nayTB với các nước vẫn còn đang rất nan giải. Phong trào giải phóng dân tộc là mối nghi ngại vơi các nhà đầu tư nước ngoài, trong khi nước nghèo vẫn còn nợ lớn và không có khả năng trả nợ cả gốc lẫn lãi.
    * Về kỹ thuật:
    có trình độ kỹ thuật rất kém, nhưng có khả năng bắt chước kĩ thuật và công nghệ của các nước đi trước.Đây là con đường rất hiệu quả để tăng kinh tế.
    =) Chung quy lại các nước nghèo vẫn vướng phải cái vòng luẩn quẩn của sự nghèo khổ.
    Tiết kiệmvà
    đtư thấp

    thu nhập tốc độ tích
    bqthấp luỹ vốn thấp
    Năng suất Thấp
    Công ty TNHH giải pháp công nghệ Bảo Nam


  5. #14
    Ngày tham gia
    Mar 2011
    Đang ở
    Bình Phước
    Bài viết
    477
    Credits
    0

    Mặc định

    Câu 17.Nhà nước đặc điểm chủ yếu của lí thuyết Keynes.
    Keyres(1884-1946) là một nhà kinh tế học người anh. Thành phố nổi tiếnglà “lí thuyết chung về việc làm năng suất và tiền tệ” (1936) đặc điểm chủ yếu của học thuyết Keynes.
    - Kịch liệt phê phán c/s kinh tế của chủ nghĩa bảo thủ. Ông không đồng ý với quan điểm của trường phái “cổ điển và tân cổ điển” về sự cân bằng kinh tế dựa trên cơ sở tự điều tiết của thị trường. Theo ông, muốn có cân bằng Nhà nước phải can thiệp vào kinh tế.
    - Vấn đề quan trọng nhất, nguy hiểm nhất là khối lượng thất nghiệp và việc làm. Vị trí trung tâm trong học thuyết của ông là lí thuyết “việc làm”. Trong đó kể đến lí thuyết kinh tế vĩ mô, về hệ thống điều tiết của đường Nhà nước, ông biểu hiện lợi ích và là công trình sư của chủ nghĩa tư bản đường Nhà nước.
    - Theo ông, việc phân tích phải bắt nguồn từ những tổng lượng lớn để nghiên cứu ml hệ giữa các tổng lượng và khuyênh hướng chuyển biến của chúng để tìm ra khuynh hướng, công cụ tác động vào những khuynh hướng làm luôn thay đổi tổng lượng.
    Mô hình kinh tế của ông gồm ba đại lượng:
    + Đại lượng xuất phát : không biến đổi hoặc biến đổi chậm. Đó là những nguồnv/c tlsx, mức độ trang bị kĩ thuật , trình độ chuyên môn hoá của chủ nghĩa, cơ cấu của chế độ xã hội .
    + Đại lượng khả biến độc lập: là những khuynh hướng tâm lí (tiết kiệm, tiêu dùng, đầu tư...)nhóm này là cơ sở hoạt động của mô hình, là đòn bảy cho sự họat động của các tổ chức kinh tế.
    +Đại lượng khả biến phụ thuộc : cụ thể hoá tình trạng của nền kinh tế (số lượng quốc gia, thu nhập quốc dân)-) R=C+S
    Q= C+I =) I=S
    R=Q
    - Lí thuyết của Keynsđánh giá cao vai trò của tiêu dùng và trao đổ, coi tác dụng và trao đổi là nhiệm vụ số một mà nhà kinh tế học phải giải quyết. Theo ông,cùng với sự tăng lên của việc làm thì cũng có sự tăng lên của thu nhập và do đó có sự tăng lên của tiêu dùngvà do áo cầu có hiệu quả giảm xuống.đây là nguyên nhân gây ra khủng hoảng, thất nghiệp,trì trệ trong nền kinh tế tư bản chủ nghĩa. Vì thế để đẩy mạnh sản xuất bảo đảm cân đối cung cầu thì phải nâng cầu tác dụng lên, tìm biện pháp kích thích cầu có hiệu quả chính vì thế lí thuyết của Keynes còn được gọi là lí thuyết trong cầu.
    - Tuy nhiên phương pháp luận của Keynes là siêu hình, ông cho rằnglí thuyết này đúng với mọi chế độ xã hội.
    * Lí thuyết về sự can thiệp của Nhà nước vào kinh tế của Keyns.
    - Đầu tư Nhà nước. Sự tăng giá của Nhà nước vào kinh tế sẽ làm tăng đầu tư tư nhân cũng như tăng tiêu dùng của Nhà nước lên. Vì vậy làm cho cần có hiệu quả tiến sát với đường biến đổi của thu nhập. Nhờ vậy mà tăng C, tăng Y chống khủng hoảng và thất nghiệp.
    - Sử dụng hệ thống tài chính
    - Tín dụng và lưu thông tiền tệ.
    + Kích thích lòng tin, tính lạc quan và tích cực đầu tư của nhà kinh doanh. Lạm phát là biện pháp hữu hiệu để kích thích thị trường mà không gây ra nguy hiểm(có kiểm soát) ddể tăng giá cả.
    + Để bù đắp thiếu hụt ngân sách Nhà nước-) chủ trương in thêm tiềnđể cấp phát cho ngân sách hoạt động, mở rộng đầu tư Nhà nước và đảm bảo chi tiêu cho cổ phần.
    + Sử dụng công cụ thuế để điều tiết nền kinh tế : tăng thuế để điều tiết bớt một phần tiết kiệm từ thu nhập của người lao động , đưa vào ngân sách để Nhà nước mở rông đầu tư, giảm thuế với nhà đầu tư để tăng đầu tư.
    - Tạo việc làm, mở nhiều hình thức đầu tư để giải quyết việc làm, tăng thu nhập, chống khủng hoảng, có thể với nghề ăn bám như sản xuất vũ khí, chạy đua vũ trang.
    - Khuyến khích tiêu dùng, khuyên khích tiêu dùngcá nhân đối vớinhà tư sản, tầng lớp giàu có và người nghèo.
    Công ty TNHH giải pháp công nghệ Bảo Nam


  6. #15
    Ngày tham gia
    Mar 2011
    Đang ở
    Bình Phước
    Bài viết
    477
    Credits
    0

    Mặc định

    Câu 18. Cơ chế thị trường được Samuelson đề cập trong lí thuyết về nền kinh tế hỗn hợp.
    Trả lời.
    - Cơ chế tập thể là một hình thức tổ chức kinh tế, trong đó cá nhân người tiêu dùng và các nhà kinh doanh tác động lẫn nhau qua thị trườngđể xác định vấn đề trung tâmcủa tổ chức kinh tế là: sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? sản xuất cho ai?
    Cơ chế tập thể không phải là một sự hỗn độn mà là một trật tự kinh tế.
    - Tập thể là một quá trình mà trong đó người mua và người bán một thứ hàng hoá tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hoá.
    - Hàng hoá bao gồm: Hàng tiêu dùng, dịch vụ và yếu tố sản xuất như đất đai, lao động , TB từ đó hình thành nêntập thể hàng tiêu dùng và tập thể các yếu tố sản xuất.
    - Trong cơ chế thị trường có một hệ thống tự tạo ra sự cân đối giữa giá cả và sản xuất. Nếu một loại hàng hoá có nhiều người mua thì người bán xẽ tăng giá để phương pháp một lượng cung hạn chế, giá cả tăng sẽ thúc đẩy người sản xuất làm ra nhiều hàng hoá hơn, có khi nhiều hàng người bán lại hạ giá-) số người mua hàng lại tăng lên và cứ tiếp tục như vậy.
    - Nói đến cơ chế thị trường là phải nói đếncung cầu hàng hoá. Đó là cung cầu của hai lực lượng người bán và người mua trên thị trường. Sự biến động của giá cả đã làm cho trạng thái của cung cần thường xuyên biến đổi và đó cũng chính là nội dung quy luật c-c hàng hoá.
    - Trong nền kinh tế tập thể, lợi nhuận là động lực chi phối hoạt động của người kinh doanh. Hệ thống thị trường luôn phải dùng lãi, lỗ để quan điểm ba vấn đề: cái già, thế nào, cho ai.
    - Kinh tế tập thể phải được hoạt động trong môi trường cạnh tranh do các quy luật kinh tế khách quan chi phối.
    - Tập thể được chia làm hai phần
    * Tập thể hàng hoá và dịch vụ (tập thể đầu ra)
    * Tập thể yếu tố sản xuất (tập thể đầu vào)
    + Trên tập thể đầu vào: doanh nghiệp là sức cầu, cần của doanh nghiệp về các yếu tố sản xuất được tuân theo nguyên tắc ích lợi giới hạn, hộ gia đình là sức cung, cầu về hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ của hộ gia đình cũng tuân theo nguyên tắc ích lợi giới hạn.
    - Đồng tiền vận độngtheo quy trình vòng tròn khép kín.
    Với cơ chế vận động như vậy của tập thể, khi diễn ra sự biến đổi. Vì vậy nền kinh tế sẽ đạt được một sự cân đối chung. Sự tăngdiễn ra nhịp nhàng trôi chảy.
    - Cơ chế thị trường làm cho nền kinh tế hoạt động năng động, thúc đẩy lực lượng sản xuất tăng nhanh chóng, tạo nhiều hàng hoá và dịch vụ, tăng việc làm, đáp ứng đầy đủ hơn nhu cầu v/c
    Tuy nhiên cơ chế thị trường không khắc phục được khuyết tật vốn có của nó: không nhiều thất bại thị trường, tệ nạn, phương pháp thu nhậpkhông đều.
    =) Do đó phải kết hợp “Bổ túc văn hoá”và “bổ túc hàng hoá” như thuế khoá, chi tiêu và luật lệ của cp.
    * Trong sự tăng của kinh tế học TS, trường phái nhấn mạnh cơ chế tập thể là:
    - Trường phái cổ điển: nguyên lý”bổ túc văn hoá” của A.Smith.
    - Trường phái tân cổ điển:
    + Marshall: lí thuyết cung cầu và giá cả cân bằng.
    + Walras: lí thuyết về sự cân bằng tổng quát.
    - Trường phái tự do mới: đỉên hình là nền kinh tế tập thể xã hội ở công hoà liên băng Đức.
    - Samuelson: coi trọng cả kinh tế tập thể và Nhà nước.
    Công ty TNHH giải pháp công nghệ Bảo Nam


  7. #16
    Ngày tham gia
    Mar 2011
    Đang ở
    Bình Phước
    Bài viết
    477
    Credits
    0

    Mặc định

    Câu 19. Đặc điểm của chủ nghĩa tự do mới.
    Trả lời.
    - Sự ra đời: từ những năm 30 của thế kỉ XX trở về trước là thời kì của chủ nghĩa tự do cũ. Với sự phát triểncủa chủ nghĩa tư bản đường Nhà nước và sự xuất hiện của lí thuyết Keynes, lần đầu tiên trường phái kinh tế tự do mất địa vị thống trị. Cuộc khủng hoảng kinh tế thời gian(29-33) càng làm tan rã tư tưởng của trường phái tự do kinh tế. Thêm vào đó những thành tựu quản lí kinh tế theo két hợp của các nước xã hội chủ nghĩa càng tác ddộng mạnh mẽ tới tư tưởng tự do trước bối cảnh đó, các nhà kinh tế học ts phải đổi lại hệ thống lí thuyết tự do kinh tế cho thích hợp với tình hình mới-) chủ nghĩa tự do mới xuất hiện.
    - Chủ nghĩa tự do mới là một trong những trào lưu tư tưởng tư sản hiện đại. Họ muốn áp dụng và kết hợp tất cả các quan điểm cũng như phương pháp luận của trường phái tự do cũ, trường phái trọng thương mới, trường phái Keyns thành một hệ tư tưởng mới điều tiết nền kinh tế tư bản chủ nghĩa .
    - Tư tưởng cơ bản của chủ nghĩa tự do mới là cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước ở một mức độ nhất định. Khẩu hiệu của họ là thị trường nhiều hơn, nhà nước can thiệp ít hơn họ đặc biệt nhấn mạnh yếu tố tâm lí của các cá nhân qđsản xuất và tiêu dùng.
    * Học thuyết về nền kinh tế tập thể xã hội ở công hoà liên băng Đức:
    - Theo các nhà kinh tế học công hoà liên băng Đức, nền kinh tế tập thể xã hội không phải là sự kết hợp giữa nền kinh tế tập thể họat động theo phương thức cũ của chủ nghĩa tư bản trước đây và nền kinh tế xã hội chủ nghĩa có kế hoạch thành một thể thống nhất. Nó là nền kinh tế tập thể , theo như cách diễn đạt của Muller- ArmacK thể hiện một chế dộ có mục tiêu “kết hợp nguyên tắc tự do với nguyên tắc công bằng xã hội trên thị trường”
    Nguyên tắc tự do và nguyên tắc công bằng xã hội được kết hợp một cách chặt chẽ trong khuôn khổ mục tiêu của nền kinh tế tập thể xã hội. Mục tiêu thể hiện ở chỗ, một mặt khuyến khích và động viên những động lực do sáng kiến cá nhân để đảm bảo lợi ích của nền kinh tế, mặt khác nó cố gắng loại trừ những hiện tượng tiêu cực khi điều kiện cho phép, vận dụng sự nghèo khổ của một số tầng lớp dân cư, lạm phát, thất nghiệp.
    - Sáu tiêu chuẩn của kinh tế tập thể xã hội.
    + Đảm bảo quyền tự do cá nhân.
    + Đảm bảo công bằng xã hội
    + Có cơ sở kinh doanh theo chu kì.
    + Xử dụng cơ sỏ tăng trưởng nhằm tạo ra khuôn khổ p/y và kết cấu hạ tầng cần thiết đối với quá trình phát triển kinh tế liên tục.
    + Thực hiện cơ sở cơ cấu thích hợp.
    + Đảm bảo tính tương hợp của tập thể.
    -Cạnh tranh: cạnh tranh có hiệu quả được coi là một yếu tố trung tâm và không thể thiếu được trong hệ thống kinh tế tập thể xã hội ở Đức. Không có nó thì không có nền kinh tế tập thể xã hội. Cạnh tranh có hiệu quả với tư cách là một quá trình diễn biến của tập thể, đòi hỏi phải có sự bảo hộ và hỗ trợ của cổ phần . Để duy trì cạnh tranh có hiệu quả cần tôn trọng quyền tự do của các xí nghịêp trong cạnh tranh các xí nghiệp có cơ hội thành công, và có thể gặp rủi do.
    Chức năng của cạnh tranh
    + Sử dụng nguồn tài nguyên một cách tối ưu.
    + Khuyến khích tiến bộ kinh tế
    + Phân phối TN.
    + Thoả mãn nhu cầu người tiêu dùng .
    + Đảm bảo tính linh hoạt của sự điều chỉnh.
    + Thực hiện kiểm soát sức mạnh kinh tế và chủ thể.
    + Đảm bảo quyền tự do lựa chọn và hoạt động cá nhân.
    Tuy nhiên có những nhân tố đe doạ cạnh tranh, những nhân tố này có thể do Nhà nước “gây ra” có thể do tư nhân gây ra. Vì vậy cần có biện pháp bảo vệ cạnh tranh.
    - Yếu tố xã hội: Nhân dân v/đ xã hội nhằm nâng cao mức sống của các nhóm dân cư có mức thu nhập thấp nhất, đồng thời bảovệ tất cả các thành viên xã hội, khắc phục những khó khăn về kinh tế và đau khổ về xã hội do gặp phải những rủi ro trong cuộc sống.
    Do đó phải nâng cao mức tăng trưởng kinh tế, phương pháp thu nhập công bằng, xây dựng hệ thống bảo hiểm xã hội như bảo hiểm thất nghiệp, tuổi thọ... xây dựng chế độ phúc lợi xã hội đặc biệt là chế độ trợ cấp xã hội cho người nghèo đói , cô đơn không nơi nương tựa .
    - Vai trò của cổ phần: được xây dựng trên cơ sở sáng kiến cá nhân và sức cạnh tranh có hiệu quả. Sự can thiệp của Nhà nước chỉ cần thiết ở những nơi cạnh tranh không có hiệu quả và những nơi có chức năng bảo vệ cạnh tranh nhằm kích thích các nguyên tắc cơ bản của kinh tế tập thể xã hội mà không thể trao vào tay tư nhân. Nhà nước chỉ can thiệp khi cầnt hiết với mức độ hợp lí và theo nguyên tắc “tương hợp với thị trường”
    Công ty TNHH giải pháp công nghệ Bảo Nam


  8. #17
    Ngày tham gia
    Mar 2011
    Đang ở
    Bình Phước
    Bài viết
    477
    Credits
    0

    Mặc định

    câu 20 Lý thuyết ích lợi giới hạn của trường phái áo.
    trả lời.
    - Tiền bối là Herman. Gosson (người Đức) đã đưa ra tư tưởng về ích lợi giới hạn và quy luật nhu cầu. Sau đó ngườiMengen, Bawerk, Wiser tăng tiếp.
    - Theo họ lợi ích là đặc tính cụ thể của vật, có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người có ích lợi khách quan và ích lợi chủ quan, ích lợi cụ thể và ích lợi trìu tượng.
    - Theo đà tăng lên của nhu cầu , ích lợi có xu hướng giảm dần. Gossen cho rằng cùng với sự tăng lên của vật, để thoả mãn nhu cầu, “mức độ bão hoà tăng lên còn mức độ cấp thiết giảm xuống” do vậy vật sau để thoả mãn nhu cầu sẽ có ích lợi nhỏ hơn vật trước đó. Với một số lượng vật phẩm nhất định thì vật phẩm cuối cùng là “vật phẩm giới hạn” ích lợi của nó gọi là “ích lợi giới hạn” Nó quy định lợi ích chung của tất cả các vật khác.
    VD: 4 thùng nước (SGK)
    * Tư tưởng giới hạn của trường phái Aó đã được kinh tế học TS hiện đại kế thừa và tăng.
    + Học thuyết giới hạn ở Mỹ: lí thuyết năng suấtlao động chủ nghĩagiảm sút do vậy, người công nhân được thuê sau cùng là “người công nhân giới hạn” sản phẩm của họ là “sản phẩm giới hạn” năng suất của họ là “năng suất giới hạn” nó quy định năng suất của tất cả các công nhân khác.
    + Học thuyết Keyns, khuynh hướng tiêu dùng và tiết kiệm.
    Trong xã hội có khuynh hướng tiêu dùng giới hạn đó là khuynh hướng cá nhân phân chia phần thu nhập tăng thêm cho tiêu dùng theo tỷ lệ giảm dần. Cũng với sự tăng thêm của thu nhập thì tiêu dùng cũng tăng lên nhưng vơi tốc độ chậm hơn vì phần thu nhập tăng thêm đem phân chia cho tiêu dùng và tiết kiệm.
    Từ sự tăng của thu nhập“ tiêu dùng giới hạn có xu hướng giảm dần và tiết kiệm giới hạn có khuynh hướngtăng lên. Vì vậy sự thiếu hụt cầu tiêu dùng là xu hưống vĩnh viễn của mọi nền sản xuất. Cỗu giới hạn đó chính là nguyên nhân gây ra trì trệ, thất nghiệp.
    - Là vấn đề mọi nền kinh tế phải quan tâm giải quyết.
    + Trường phái chính hiện đại: Samuelson với lí thuyết “giới hạn khả năng sản xuất” do tính chất hạn chế của toàn bộ tài nguyên có thể sản xuất ra hàng hóa, buộc xã hội chỉ được sự lựa chọn trong số hàng hoá tương đối khan hiếm. Từ đó mọi nền sản xuất Sd hết tài nguyên vào sản xuất một mặt hàng thì luôn luôn phải bỏ một cái gì đó của một mặt hàng khác. Giới hạn khả năng sản xuất biểu thị sự lựa chọn mà xã hội có thể có. Từ sự phân tích trên các nhà kinh tế học đưa ra quan điểm về hiệu quả sử dụng tài nguyên. Theo họ, một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất.
    - Trong đường giới hạn : thiên nhiên chưa sử dụng hết.
    - Ngoài đường giới hạn không phụ thuộc.
    Công ty TNHH giải pháp công nghệ Bảo Nam


  9. #18
    Ngày tham gia
    Mar 2011
    Đang ở
    Bình Phước
    Bài viết
    477
    Credits
    0

    Mặc định

    Câu 21. Lí thuyết của Keynes một mặt là sự kế tục những điểm của trường phái tân cổ điển. Mặt khác lại thể hiện như sự đối lập với trường phái này. Dựa vào học thuyết của trường phái này khác với trường phái Keynes để chứng minh.
    Trả lời.
    * Học thuyết của trường phái tân cổ điển ra đời cuối thế kỷ XIX đầu thế kỉ XX, khi có sự chuyển biến mạnh mẽ từ chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh sang chủ nghĩa tư bản đường. Học thuyết của Keyynesra đười sau vào khoảng những năm 30 của thế kỉ XX những đã có sự kế tục tăng học thuyết của trường phái tân cổ điển điều đó thể hiện:
    - Trường phái tân cổ điển dựa vào tâm lí chủ quan để giải thích các hiện tượng và quá trình tâm lí. Xã hội còn phải nghiên cứu của Keynes cũng dựa vào tâm lí chủ quan của xã hội như khuynh hướng tiêu dùng, khuynh hướng tiết kiệm, như đòn bảy của nền kinh tế.
    Sở dĩ có sự kế thừa như vậy là do trường phái tân cổ điển đẫ dựa vào tính chất khan hiếm của sản phẩm kinh tế, khi đó số lượng của nó có giới hạn, khi hàng hóa khan hiếm thì người tiêu dùng hàng hoá đó càng cao.
    - Còn học thuyết Keynes cũng dựa vào các khuynh hướng kích cầu tăng lên cũng dựa trên sự tăng tiêu dùng, giảm tiết kiệm của người dân, làm thu nhập giảm.
    - Trường phái tân cổ điển đưa ra lí luận”ích lợi của giới hạn” của trường phái áo cho rằng cùng với đã tăng lên của vật phẩm thoả mãn nhu cầu, mức độ bão hoà tăng lên, mức độ cấp thiết của nhu cầu giảm xuống, ích lợi giới hạn là ích lợi của vật phẩm cuối cùng đưa ra thoả mãn nhu cầu.
    Nó là ích lợi nhỏ nhất và quyết định ích lợi của tất cả các vật khác. Keynes đã đưa ra các phạm trù về khuynh hướng tiết kiệm giảm làm cho hiệu quả giới hạn của tư bản giảm, cầu về tiêu dùng giảm=) gây ra khủng hoảng thu nhập...
    - Sản phẩm phương pháp phân tích toán học, mô hình, đồ thị
    ** Tân cổ điển
    + dựa vào tâm lí cá biệt
    + ủng hộ tự do cạnh tranh, chống lại sự can thiệp của Nhà nước vào kinh tế, cơ chế tập thể tự phát sẽ đảm bảo công bằng c-c
    + Kinh tế tăng bình thường, không thừa nhận khủng hoảng kinh tế, thất nghiệp.

    ** Keynes.
    + Dựa vào tâm lí xã hội.
    + Nhà nước phải can thiệp vào kinh tế, sự công bằng c-c được thực hiện nhờ các cơ sở tiền tệ, đầu tư của Nhà nước.
    + Vấn đề trọng tâm là khủng hoảng kinh tế và việc làm.
    Công ty TNHH giải pháp công nghệ Bảo Nam


  10. #19
    Ngày tham gia
    Mar 2011
    Đang ở
    Bình Phước
    Bài viết
    477
    Credits
    0

    Mặc định

    câu22. Phân tíchđặc điểm, phương pháp luận của trường phái tân cổ điển để làm rõ trường phái này vừa cổ điển chung lại vừa có đặc điểm khác biệt so với các quan điểm của trường phái kinh tế CTTS cổ điển ở Anh.
    Trả lời.
    *Đặc điểm, phương pháp luận của trường phái tân cổ điển:
    - Cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỉ XX, chủ nghĩa tự do cạnh tranh có sự đổi biến mạnh mẽ sang chủ nghĩa tư bản đường, cùng với sự ra đời của khoa học Marx, phái kinh tế chính trị tư sản cổ điển tỏ ra yếu thế khi bảo vệ chủ ngĩa tư bản- Trước bối cảnh đó trường phái tân cổ điển ra đời.
    - Trường phái tân cổ điển dựa vào tâm lí chủ quan để giải thích các hiện tượng và quá trình kinh tế -xã hội, vận dụng đưa ra lí thuyết quan hệ sản xuất và giá cả hàng hoá trên thị trường do c-c quyết định.
    - áp dụng phương pháp phân tích vi mô: đi vào nghiên cứu hành vi của người tiêu dùng, của các xí nghiệp. Xem xét người tiêu dùng làm sao để với só thu nhập như vậy sẽ thu được nhiều hàng hoá nhất, còn các xí nghiệp kinh doanh làm thế nào để thu được lợi nhuận nhiều nhất .
    - Vận dụng phương pháp toán học như công thực, đồ thị, mô hình để đưa ra các phạm trù kinh tế .
    - Họ đưa ra các kinh nghiệm mới như “ích lợi giới hạn, năng suất giới hạn, sản phẩm giới hạn...” vì vậy trường phái tân cổ điển còn gọi là trường phái giới hạn.
    * Đăc điểm chung và khác so với trường phái kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh.
    +Đặc điểm chung: Các trường phái này đều ủng hộ tự do cạnh tranh chống lại sự can thiệp của Nhà nước vào thị trường. Họ tin tưởng rằng cơ chế thị trường tự phát sẽ đảm bảo cân bằng c-c, đảm bảo cho nền kinh tế tăng bình thường, tránh được khủng hoảng kinh tế.
    ** Cổ điển.
    - Dùng phương pháp nghiên cứu dựa vào khách.
    - Đi sâu vào nghiên cứu lĩnh vực sản xuất.
    - Chú ý nghiên cứu mặt chất.
    - Nghiên cứu các vấn đề kinh tế, thường đề cập đến vấn đề kinh tế - xã hội(có liên hệ với điều kiện chính trị - xã hội).
    ** Tân cổ điển.
    - Dùng tâm lí chủ quan của nhân dân.
    - Chuyển sự chú ý sang lĩnh vực trao đổi, lưu thông và nhu cầu.
    - Chủ yếu là mặt lượng.
    - Nghiên cứu về ván đề kinh tế thuần tuý, phủ nhận thuật ngữ kinh tế chính trị học của Montchretien. Mà chỉ là kinh tế học.
    Câu 23. Lý thuyết về sự can thiệp của Nhà nước vào kinh tế của Keynes. (câu17).
    * Hạn chế của lí thuyết Keynes:
    - Trong một thời gian dài, lí thuyết Keynes được vận dụng rộng rãi, tuy nhiên nó cũng thể hiện số hạn chế.
    + Mục đích của lí thuyết Keyneslà chống khủng hoảng và thất nghiệp. Song trong những năm thực hiện lí thuyết này thì cứ 4 năm lại có một lần chấn động kinh tế.
    +Nạn thất nghiệp ở các nước tư bản không được khắc phục mà có xu hướng gia tăng. Tư tưởng “Lạm phát có điều tiết” của Keynes góp phần làm tăng sự trầm trọng của lạm phát, một căn bệnh nan giải của nền kinh tế hiện đại.
    + Công cụ lãi, sái điều tiết đầu tư cũng không có hiệu quả và nhiều khi còn có tác động ngược lại.
    + Nắm được nhu cầu xã hội hoá đòi hỏi sự can thiệp Nhà nước vào kinh tế, keyes đưa ra lí thuyết chủ nghĩa tư bản được điều tiết. Song khi đánh giá cao vai trò Nhà nước, ông lại bỏ qua vai trò của tư tưởng tự do của bàn tay vô hình, của cân bằng tổng quát .
    =) Điều đó làm gia tăng xu hướng phê phán lí thuyết kinh tế Keynes.
    Công ty TNHH giải pháp công nghệ Bảo Nam


  11. #20

    Mặc định

    có bạn nào có bài tiểu luận hay cho mình xin nhé!
    NỘI DUNG: " hãy phân tích tư tưởng HCM về con đường quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội ở Viêt Nam.liên hệ tư tưởng này trong thời kỳ quá độ." bài dài tối thiểu 10 trang,ghi rõ danh mục và tài liệu tham khảo càng tốt. mình đang cần gấp gấp lắm ! có thể gửi mail cho mình xin cung đc . Thanks ae nhiu !
    __________________
    ========== EUROWINDOW ==========
    Luu Thanh Tuan - Sales & Marketing Dept
    The European Plastics Window Jsc.
    Showroom No.11 - 65 Quang Trung - Ha Dong - Ha Noi
    Fax: 04.3311 7737
    Mobile: 0975.022.113 or 0986.532.142
    Email: [Dear Guest/Member you can't see link before replyclick here to register]
    Website: [Dear Guest/Member you can't see link before replyclick here to register]
    "HÃY LÀM NHỮNG GÌ MÀ NGƯỜI KHÁC KHÔNG DÁM LÀM, BẠN SẼ CÓ NHỮNG GÌ MÀ NGƯỜI KHÁC KHÔNG BAO GIỜ CÓ "
    ========== EUROWINDOW ==========
    Luu Thanh Tuan - Sales & Marketing Dept
    The European Plastics Window Jsc.
    Mobile: 0975.022.113 or 0986.532.142
    Email: Tuanlt@eurowindow.biz
    Website:www.suachuadienlanh.tk

Trang 2 của 2 Đầu tiênĐầu tiên 1 2

Thread Information

Users Browsing this Thread

There are currently 1 users browsing this thread. (0 members and 1 guests)

Quyền viết bài

  • Bạn Không thể gửi Chủ đề mới
  • Bạn Không thể Gửi trả lời
  • Bạn Không thể Gửi file đính kèm
  • Bạn Không thể Sửa bài viết của mình
  •  
 
Quảng cáo của website
|| Pizza ngon Hà Nội| Taxi Noi Bai giá rẻ nhất| taxi noi bai gia re| taxi san bay trọn gói | So dien thoai taxi noi bai| Taxi Noi Bai CA CUOC M88 WWW.12BET.TV BODOG